- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "đức hòa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đào Minh Đ và bà Lê Thị Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2018/QĐST-VHN | V, ngày 21 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 816/2018/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2018, đối với người yêu cầu:
Ông Đào Minh Đ – sinh năm 1964.
Bà Lê Thị Thanh H – sinh năm 1964.
Cùng địa chỉ: 26 đường N, phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đào Minh Đ và bà Lê Thị Thanh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Đào Minh Đ và bà Lê Thị Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đào Minh Đ và bà Lê Thị Thanh H có 03 con chung là Đào Thị Thanh H – sinh năm 1988, Đào Thị Vân A – sinh năm 1990 và Đào Lê Mỹ D – sinh năm 1999, ngoài ra không có con nuôi. Các con chung đã trưởng thành nên ông Đ, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đ và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí:
Ông Đào Minh Đ phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0004241 ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Ông Đào Minh Đ đã nộp xong lệ phí.
Bà Lê Thị Thanh H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0004240 ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Bà Lê Thị Thanh H đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND Tp. V; - Chi cục THADS Tp. V; - UBND phường T, Tp. V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Phạm Thị Thu Nga |