- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Truong Thi My T - Nguyen Duy K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Mỹ T và anh Nguyễn Duy K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 301/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị Mỹ T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Phường PK, thành phố BT, tỉnh BT Bị đơn: Anh Nguyễn Duy K, sinh năm 1987 Địa chỉ: Phường S, thành phố BT, tỉnh BT Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Mỹ T và anh Nguyễn Duy K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trương Thị Mỹ T và anh Nguyễn Duy K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Khánh N, sinh ngày 27/10/2016. Hai bên thỏa thuận chị Tnuôi con chung là cháu Nguyễn Khánh N và chị T không yêu cầu anh Nguyễn Duy K phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Duy K được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh Kthực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng chị Trương Thị Mỹ T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0017366 ngày 24/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chị Tđược hoàn trả số tiền 150.000 đồng còn lại theo biên lai đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - Các đương sự; - UBND phường PK, TP BT; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị TThảo |