- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng N tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với bà Thái Tú M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2018/QĐST- DS | Quận 6, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2018/TLST- DS ngày 10 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: 02 L, phường T, quân B, Thành phố Hà Nội;
Địa chỉ Chi nhánh giao dịch: Số 165 P, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Văn T; bà Nguyễn Thị Hà Giang.
- Bị đơn: Bà Thái Tú M, sinh năm: 1959.
Địa chỉ: 296 P, Phường N, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngườicó quyềnlợi,nghĩavụliênquan:
+ Ông: Nguyễn Minh T, sinh năm: 1964;
+ Bà: Đặng Thị Kim L, sinh năm: 1967.
Cùng địa chỉ: B3 ấp 2, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Ông: Ưng Văn T, sinh năm: 1962.
Địa chỉ: 296 P, Phường N, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Thái Tú M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền còn nợ tính đến ngày 17/4/2018 là 10.848.902.778 đồng. Trong đó: số nợ gốc là 5.500.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn tính đến ngày 17/4/2018 là 4.321.319.444 đồng; lãi quá hạn là 1.027.583.333 đồng.
Bà Thái Tú M xác nhận và đồng ý có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền còn nợ tính đến ngày 17/4/2018 là 10.848.902.778 đồng. Trong đó: số nợ gốc là 5.500.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 4.321.319.444 đồng; lãi quá hạn là 1.027.583.333 đồng (tiền lãi tạm tính đến ngày 17/4/2018).
Kể từ ngày 18/4/2018, bà Thái Tú M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 6400-LAV-201200287/HĐTD ngày 20/3/2012 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Thời hạn thanh toán: Thanh toán ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp, sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà bà Thái Tú M không thanh toán số nợ nêu trên thì bà Thái Tú M và ông Ưng Văn T đồng ý cho Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi số nợ nêu trên của bà Thái Tú M, gồm các tài sản sau:
Tài sản thứ 1 : thửa đất số: 616, tờ bản đồ: 3 (BĐĐC); Mục đích sử dụng: Lúa-Đất trồng lúa; Hình thức sử dụng: sử dụng riêng: 465,6m2 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: AQ X; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận số: H01514/7013937 do UBND huyện B - TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 09/11/2009 cho Ông Nguyễn Minh T và Bà Đặng Thị Kim L
Tài sản thứ 2 : thửa đất số: 615, tờ bản đồ: 38 (BĐĐC); Mục đích sử dụng: Lúa-Đất trồng lúa; Hình thức sử dụng: sử dụng riêng: 337,1m2 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: AQ Z; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận số: H01513/7013937 do UBND huyện B - TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 09/11/2009 cho Ông Nguyễn Minh T và Bà Đặng Thị Kim L.
(Người đăng ký quyền sử dụng đất là ông Nguyễn Minh T và bà Đặng Thị Kim Lan đã ủy quyền cho ông Ưng Văn T (chồng bà Thái Tú M) toàn quyền quyết định đối với các quyền sử dụng đất nêu trên theo Hợp đồng ủy quyền số 06560 ngày 24/4/2010 được công chứng tại Văn phòng Công chứng số B, Thành phố Hồ Chí Minh).
Sau khi phát mãi tài sản thế chấp mà không đủ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng, thì bà Thái Tú M còn có nghĩa vụ tiếp tục phải trả nợ cho Ngân hàng N cho đến khi trả xong các khoản nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng số 6400-LAV-201200287/HĐTD ngày 20/3/2012.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thái Tú M đồng ý chịu 59.424.451 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 59.039.000 đồng theo biên lai thu số 0028160 ngày 10/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận 6; - Chi cục THADS Quận 6; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. . | THẨM PHÁN Lê Thị Tú |