- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Kh - Bị đơn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đăng Kh và chị Nguyễn Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________ Số: 210/2017/QĐST-HNGĐ | Yên Bái, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 332/2017/TLST-HNG§ ngµy 02 th¸ng 10 n¨m 2017. Giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Đăng Kh
- Sinh năm 1985 Trú tại: Tổ 6B, phường Đ, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.
Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị Thu H - Sinh năm 1990
Trú tại: Tổ 6B, phường Đ, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đăng Kh và chị Nguyễn Thị Thu H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Uyên L sinh ngày 03-01-2012 cho đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Khoa có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Anh Đỗ Đăng Kh phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số tiền AA/2013/07105 ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái;
Anh Kh được hoàn lại 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND thành phố Yên Bái; - Chi cục THADS TP Yên Bái; - UBND P. Đ, TP. Yên Bái; - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án; TA. | (Đã ký) Lê Thái Hưng |