vanban.org

Quyết định 210/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Ngô Thị HT, sinh năm 1988 Ông Vũ Quốc T, sinh năm 1981 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Ngô Thị HT yêu cầu được ly hôn với ông Vũ Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN TDÂN
HUYỆN XM
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210/2017/QĐST-HNGĐXM, ngày 08 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 294/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị HT, sinh năm 1988.

Hộ khẩu thường trú: Tổ 7, ấp NT, xã XM, huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Nơi cư trú: Tổ 6, khu phố PL, thị trấn PB, huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bị đơn: Ông Vũ Quốc T, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Tổ 7, ấp NT, xã XM, huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 84, 116 của Luật hôn Tvà gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Ngô Thị HT, sinh năm 1988

Ông Vũ Quốc T, sinh năm 1981

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Ngô Thị HT và ông Vũ Quốc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Ngô Thị HT và ông Vũ Quốc T có 02 con chung gồm Vũ Ngọc BT, sinh ngày 25/10/2012 và Vũ Ngọc MT, sinh ngày 17/12/2015. Bà Ngô Thị HT được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Ngọc BT và Vũ Ngọc MT đến tuổi trưởng thành. Ông Vũ Quốc T cấp dưỡng nuôi cháu Vũ Ngọc BT và Vũ Ngọc MT mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng)/cháu. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 10/8/2017 đến khi cháu Trân và cháu Tuyền trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi dưỡng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; cha mẹ trực tiếp nuôi dưỡng con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng con trong việc chăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha hoặc mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn Tvà gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung và nợ chung: Bà Ngô Thị HT và ông Vũ Quốc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Ngô Thị HT phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn Tgia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005312 ngày 04/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện XM. Bà Trâm được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Vũ Quốc T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ