- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Thôn 4, xã A, huyện B, tỉnh Đắk Lắk.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 210/2017/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 06 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 284/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị H, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Thôn 4, xã A, huyện B, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Nguyễn Thành N, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Số nhà 557, ấp C, xã D, huyện E, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Thôn 4, xã A, huyện B, tỉnh Đắk Lắk. Anh Nguyễn Thành N, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Số nhà 557, ấp C, xã D, huyện E, tỉnh Đồng Tháp. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thành N thống nhất thuận tình ly hôn với nhau;
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thành N thống nhất thỏa thuận như sau: Giao 01 người con chung tên Nguyễn Trần Bảo N, sinh ngày: 09/6/2012 cho chị H tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không có yêu cầu. Anh Nguyễn Thành N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không ai nợ lại anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Hai bên thống nhất thỏa thuận như sau: + Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền chị H đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số BO/2014 00678 ngày 06/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, chị H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Anh Nguyễn Thành N không phải chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H. Thanh Bình; - CCTHADSH. Thanh Bình; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã D huyện E, tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Trịnh Thanh Thúy |