- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2017/QĐST-HNGĐ | Lộc Ninh, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 238/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H - sinh năm: 1980
Bị đơn: Ông Mai Thành C - sinh năm: 1977 Cùng địa chỉ: Số 1/2, đường Nguyễn Văn Tr i, khu phố Ninh Th, thị trấn L, huy n L, tỉnh nh hư c
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H - sinh năm: 1980
Bị đơn: Ông Mai Thành C - sinh năm: 1977 Cùng địa chỉ: Số 1/2, đường Nguyễn Văn Tr i, khu phố Ninh Th, thị trấn L, huy n L, tỉnh nh hư c
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà ùi Thị H và ông Mai Thành C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà H nuôi con tên Mai Thị Tố Tr - sinh ngày: 10/10/2010, ông C nuôi con tên Mai Thị Tố T - sinh ngày: 27/02/2002, không bên nào cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con th người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đ nh không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con
Về tài sản chung: Bà H và ông C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Không có.
Về án phí: Bà H tự nguy n chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp, sau khi khấu trừ Chi cục Thi hành án dân sự huy n Lộc Ninh hoàn lại cho bà H 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0014856 ngày 20 tháng 9 năm 2017.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Lộc Ninh; - THADS huyện Lộc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Lê Thị Kiều Chinh |