- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HOÀN LIÊN"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Vàng Văn H và chị Lò Thị L thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ....../2019/QĐST- HNGĐ | Than Uyên, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2019/ TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Vàng Văn H - Sinh năm: 1989
Bị đơn: Chị Lò Thị L - Sinh năm 1993;
Đều có địa chỉ: Bản Pù Cáy, xã Hua Nà, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019. là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vàng Văn H và chị Lò Thị L thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Giao cho chị Lò Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Vàng Thị Ngọc Dương, sinh ngày 11/02/2012 cho đến khi cháu Dương trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác;
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên số tiền là: 1.000.000 đồng (Một triệu) cho đến khi cháu Vàng Thị Ngọc Dương trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác;
Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng một lần vào ngày 28 hàng tháng.
Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 28 tháng 5 năm 2019 cho đến khi cháu Dương trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác;
Các đương sự không yêu cầu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Anh H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị L. Chị L có quyền yêu cầu anh H cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.
3 Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4 Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trong đó anh Vàng Văn H và chị Lò Thị L mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh Vàng Văn H còn phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để anh H nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưởng nuôi con chung, tổng số anh H phải nộp là: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai số: AA/2010/0003595 ngày 13/3/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu mà chị Lò thị L đã nộp thay nay chuyển thành án phí
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huyện TU; - THA huyện TU; - UBND xã Hua Nà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giang Thị Vượng |