vanban.org

Quyết định 21 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - Trần Thế Nên, Nguyễn Thị Huệ"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TØnh b¾c ninh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 21 /2022/Q§ST- DS

QuyÕt ®Þnh

c«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18/5/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 88/2022/TLST – DS ngày 29/6/2022;

xÐt thÊy:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

quyÕt ®Þnh:

1. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (gọi tắt VPBank)

Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Thế Anh – chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ, phòng xử lý nợ KHCN PUN MB

Theo văn bản ủy quyền số 204/UQ-LCC–KHCNPUNMB ngày 01/4/2022.

Bị đơn: Anh Trần Thế N, sinh năm 1985 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1985.

Cùng trú tại: Khu phố Dương Lôi, phường Tân Hồng, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Thế Th, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1964.

Cùng trú tại: Khu phố Dương Lôi, phường Tân Hồng, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:

* Về công nợ: Tính đến hết ngày 13/7/2022 anh Trần Thế N và chị Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền là 2.402.774.069 đồng, trong đó nợ gốc 1.998.800.000 đồng, lãi vay 309.372.876 đồng, lãi phạt là 20.695.300 đồng.

* Về phương án trả nợ: Anh Trần Thế N và chị Nguyễn Thị H phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền là 2.402.774.069 đồng, trong đó nợ gốc 1.998.800.000 đồng, lãi vay 309.372.876 đồng, lãi phạt là 20.695.300 đồng. Và tiếp tục phải trả lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết và khế ước nhận nợ kể từ ngày 14/7/2022 cho đến ngày anh N, chị H thanh toán xong toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng.

Nếu anh N, chị H không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ theo như đã thỏa thuận cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng thì ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản thế chấp lµ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 92, tờ bản đồ số 15, diện tích 130,9m2 địa chỉ: Khu phố Dương Lôi, phường Tân Hồng, thị xã Từ Sơn (nay là thành phố Từ Sơn), tỉnh Bắc Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 306970 do UBND thị xã Từ Sơn cấp ngày 01/12/2010 thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trần Thế Th và bà Nguyễn Thị Th theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1357018/TC ngày 22/5/2019 tại Văn phòng công chứng A7, tỉnh Bắc Ninh theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

* Về chi phí xem xét thẩm định: Ngân hàng tự nguyện chịu không yêu cầu giải quyết

* Án phí: Anh Trần Thế N và chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 40.027.740 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 38.900.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2021/0003650 ngày 27/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bán hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ