- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/QĐST-HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu H sơ việc dân sự thụ lý số: 73/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025 “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Phạm Thị Hồng V, sinh năm 1999; Địa chỉ: 43 Nguyễn Hữu Thọ, phường Đăk Cấm, tỉnh Quảng Ngãi;
2. Anh Ngô Ngọc H, sinh năm 2000; Địa chỉ: 103 phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hồng V và anh Ngô Ngọc H đã kết hôn với nhau là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn: Số 11, quyển số 01/2025 ngày 14 tháng 03 năm 2025 của Ủy ban nhân dân phường Ngô Mây, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Về con chung: Chị Phạm Thị Hồng V và anh Ngô Ngọc H thỏa thuận thuận được với nhau, cụ thể: Chị Phạm Thị Hồng V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ngô Bảo Huy, sinh ngày 09/7/2024 cho đến khi con đủ mười tám tuổi và có khả năng lao động; Về cấp dưỡng nuôi con anh Ngô Ngọc H cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi con đủ mười tám tuổi và có khả năng lao động.
Về tài sản chung; nợ chung: Cả hai đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết.
Xét thấy, chị Phạm Thị Hồng V và anh Ngô Ngọc H thật sự tự nguyện ly hôn theo đơn yêu cầu ghi ngày 23/6/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành tại Tòa án ngày 21/7/2025; Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hồng V và anh Ngô Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Hồng V và anh Ngô Ngọc H thỏa thuận: Chị Phạm Thị Hng V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Ngô Bảo Huy, sinh ngày 09/7/2024 cho đến khi con đủ mười tám tuổi và có khả năng lao động; Về cấp dưỡng nuôi con anh Ngô Ngọc H cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi con đủ mười tám tuổi và có khả năng lao động.
Anh Ngô Ngọc H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về Tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Hồng V và anh Ngô Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Thị Hồng V và anh Ngô Ngọc H phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Được đối trừ tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Chị Phạm Thị Hồng V và anh Ngô Ngọc H đã nộp theo biên lai số 0000149, ngày 17/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND khu vực 7 -Quảng Ngãi; - Phòng THA – khu vực 7 - Quảng Ngãi; - Các đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: H sơ./. | THẨM PHÁN Phạm Bá Nghiên |