vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung Q với bà Phan Thị T Về con chung: Ông Nguyễn Trung Q và bà Phan Thị T không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐST-VDSĐồng Nai, ngày 16 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2026/TLST-VDS, ngày 05 tháng 01 năm 2026 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trung Q, sinh năm 1995

Bà Phan Thị T, sinh năm 1994

Cùng địa chỉ cư trú: ấp Đ Ht – S D, xã T H, tỉnh Đồng Nai

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Căn cứ vào đơn yêu cầu cùng lời khai trình bày của ông Nguyễn Trung Q và bà Phan Thị T và các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cho thấy ông bà kết hôn tại UBND xã Tân Hưng, tỉnh Đồng Nai, theo giấy đăng ký kết hôn số 86. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc, đe dọa, lừa dối. Do đó, căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.

. Quá trình chung sống ông Q, bà T thừa nhận có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không thể dung hòa và không còn tiếng nói chung để tiếp tục xây dựng gia đình hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng là có thật, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và đã thống nhất thỏa thuận ly hôn nên Tòa án chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của ông Q và bà T.

. Về con chung: Ông Q, bà T không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về tài sản chung: Ông Q, bà T Không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về nợ chung: Không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí: Bà Phan Thị T tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng. Thỏa thuận này là hợp lý, đúng với quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung Q với bà Phan Thị T

- Về con chung: Ông Nguyễn Trung Q và bà Phan Thị T không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Q và bà T không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết

2. Về lệ phí: Bà Phan Thị T tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí Tòa án đã đóng theo biên lai số 0012843 ngày 29/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 – Đồng Nai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ