vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1969 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 02 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC - KHÁNH HÒA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2026/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 01 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1969

Địa chỉ: Tổ dân phố NB, phường BCR, tỉnh Khánh Hòa.

Bà Lại Thị Ú, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Tổ dân phố NB, phường BCR, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Lại Thị Ú tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1994, chúng tôi có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân phường CN, thị xã CR, tỉnh Khánh Hòa (nay là phường BCR, tỉnh Khánh Hòa) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 148, quyển số: I/2008, ngày 31/12/2008.

Trong quá trình chung sống: Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, nhưng kể từ năm 2024, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Nay tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên ông H và bà Ú yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông H và bà Ú được thuận tình ly hôn.

Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Do đó, ông Nguyễn Văn H và bà Lại Thị Ú yêu cầu thuận tình ly hôn là có căn cứ, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Lại Thị Ú có 03 con chung là các cháu: Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày: 06/7/1996; Nguyễn Thị Kim L, sinh ngày: 22/12/2000; Nguyễn Thị Kim H1, sinh ngày: 03/10/2002.

Hiện nay các cháu đã trưởng thành, có thể lo cho cuộc sống của mình nên ông Nguyễn Văn H và bà Lại Thị Ú không yêu cầu.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Lại Thị Ú không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Lại Thị Ú không có nợ.

Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn H và bà Lại Thị Ú mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1969

Địa chỉ: Tổ dân phố NB, phường BCR, tỉnh Khánh Hòa.

Bà Lại Thị Ú, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Tổ dân phố NB, phường BCR, tỉnh Khánh Hòa.

- Về con chung: Các con chung của ông Nguyễn Văn H và bà Lại Thị Ú đã trưởng thành, có thể lo cho cuộc sống của mình nên ông Nguyễn Văn H và bà Lại Thị Ú không yêu cầu.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Lại Thị Ú không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn H và bà Lại Thị Ú mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông H, bà Ú đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000211, ngày 09/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. ông Nguyễn Văn H và bà Lại Thị Ú đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ