vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị B, sinh năm 1998 và anh Hoàng Văn T, sinh năm 1992.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị B và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị B, sinh năm 1998 và anh Hoàng Văn T, sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 08 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 24/2026/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 3 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị B - Sinh năm 1998.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T - Sinh năm 1992.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị B, sinh năm 1998 và anh Hoàng Văn T, sinh năm 1992. Cùng địa chỉ: Thôn Thôm Mèo, xã Nghiên Loan, tỉnh Thái Nguyên

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị B và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Đặng Thị B và anh Hoàng Văn T có một con chung tên Hoàng Trà M sinh ngày 15/12/2020, con chung khỏe mạnh phát triển bình thường. Sau ly hôn, giao con chung Hoàng Trà M cho anh Hoàng Văn T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

* Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu giải quyết.

* Về án phí: Chị Đặng Thị B phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; Anh Hoàng Văn T phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận chị Đặng Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000983 ngày 13/3/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Nguyên. Chị Đặng Thị B được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Đặng Thị B đã nộp đủ án phí.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ