vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giang Kiều T và anh Hà Như Q. 2.

Về con chung: Anh Hà Như Q trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Tố U, sinh ngày 20/9/2021, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Giang Kiều T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Hà Như Q do anh Q tự nguyện không yêu cầu. Chị Giang Kiều T có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Giang Kiều T và bị đơn anh Đinh Công Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giang Kiều T và anh Hà Như Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Giang Kiều T, sinh năm 2002.

Địa chỉ: Thôn X, xã H, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Hà Như Q, sinh năm 1997. Địa chỉ: Khu G, xã T, tỉnh Phú Thọ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Q: Bà Hoàng Thị H - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm T1, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giang Kiều T và anh Hà Như Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Hà Như Q trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Tố U, sinh ngày 20/9/2021, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Giang Kiều T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Hà Như Q do anh Q tự nguyện không yêu cầu. Chị Giang Kiều T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Chị Giang Kiều T và anh Hà Như Q đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Giang Kiều T phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000493 ngày 20/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị T 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Anh Hà Như Q là người dân tộc thiểu số, cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bị đơn theo quy định pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ