vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Lương Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Lương Văn T xác nhận vợ chồng anh chị có 02 con chung là Lương Nguyễn Nguyệt A, sinh ngày 1x/02/2017 và Lương Minh A1, sinh ngày x0/01/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Lương Văn T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Lương Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐST - HNGĐPhú Thọ, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2025/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Khu 1x, xã H.Q, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: Khu 2x, xã Đ.X, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Lương Văn T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Khu 1x, xã H.Q, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Lương Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Lương Văn T xác nhận vợ chồng anh chị có 02 con chung là Lương Nguyễn Nguyệt A, sinh ngày 1x/02/2017 và Lương Minh A1, sinh ngày x0/01/2019.

Ly hôn, chị Nguyễn Thị Bích H và anh Lương Văn T thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lương Nguyễn Nguyệt A và Lương Minh A1, kể từ tháng 01/2026 cho tới khi cháu A, cháu A1 thành niên.

Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Lương Văn T không đề nghị Tòa án giải quyết.

Chị Nguyễn Thị Bích H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

* Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Lương Văn T không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị Bích H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006891 ngày 18/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Bích H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ