vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Phạm Tiến Tr.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về hôn nhân: chị Lò Thị T và anh Phạm Tiến Tr thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị T ly hôn với phạm tiến Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Phạm Tiến Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 21/2026/QĐST-HNGĐ
Điện Biên, ngày 16 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 22/12/2025 giữa:

- Nguyên đơn: chị Lò Thị T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản Mường M 2, xã Mường P, tỉnh Điện Biên.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Thu Huyền, sinh năm 1992. Trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: anh Phạm Tiến Tr, sinh năm 1983. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã Yên P, tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở trước khi bị bắt: Bản Che P, phường Điện Biên P, tỉnh Điện Biên. Hiện đang chấp hành án tại Phân Trại số 4, Trại Giam Ninh Khánh – Bộ Công an, địa chỉ: Phường Yên , tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào khoản 3, 4, 5 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 ; Khoản 7, 9 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Phạm Tiến Tr.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về hôn nhân: chị Lò Thị T và anh Phạm Tiến Tr thuận tình ly hôn.

2.2.Về con chung: Các đương sự không có con chung.

2.3.Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không có tài sản chung, không có nợ chung, không có khoản cho vay chung.

2.4.Về án phí: Mỗi đương sự phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng chị Lò Thị T là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Anh Phạm Tiến Tr phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ