- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần Văn L xin ly hôn chị Nguyễn Thị Thúy H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn L và chị Nguyễn Thị Thuý H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 277/2025/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn L, sinh ngày 10/02/1985; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/11/2025.
Địa chỉ: TDP Quán Vã, phường Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thuý H, sinh năm 18/4/1993; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/8/2021.
Địa chỉ: TDP Quán Vã, phường Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn L và chị Nguyễn Thị Thuý H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.2. Về con chung: Anh Trần Văn L và chị Nguyễn Thị Thuý H đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là: Trần Huyền Trang, sinh ngày 08/7/2012 và Trần Phúc Khang sinh ngày 06/6/2020.
Anh L, chị Huyền thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Trần Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là: Trần Huyền Trang, sinh ngày 08/7/2012 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Giao cho chị Nguyễn Thị Thuý H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là: Trần Phúc Khang sinh ngày 06/6/2020 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con và không ai được cản trở. Cha, Mẹ, trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh L, chị Huyền thống nhất thoả thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai nên cần tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Anh L, chị Huyền cho đến khi Anh L, chị Huyền có yêu cầu.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Anh L, chị Huyền thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Anh L, chị Huyền thống nhất thoả thuận: Anh L chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Thái Nguyên theo Biên lai thu số 0003022 ngày 24/12/2025. Hoàn trả lại cho Anh L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND KV 2 - Thái Nguyên; - Phòng THADS KV2 – Thái Nguyên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND P. Phổ Yên (ĐKKH số 68/2011); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Bích Ngọc |