vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Nguyễn B (bà A và ông B kết hôn ngày 25 tháng 4 năm 2023 theo giấy đăng ký kết hôn số 24 tại Ủy ban nhân dân xã PT, thị xã PL, tỉnh Bình Phước; nay là phường PL, tỉnh Đồng Nai).

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Nguyễn B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạnh-Hậu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Nguyễn B (bà A và ông B kết hôn ngày 25 tháng 4 năm 2023 theo giấy đăng ký kết hôn số 24 tại Ủy ban nhân dân xã PT, thị xã PL, tỉnh Bình Phước; nay là phường PL, tỉnh Đồng Nai).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 20/2026/TLST – HNGĐ, ngày 13 tháng 01 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ A, sinh ngày 18 tháng 4 năm 1994; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 26 tháng 5 năm 2025; nơi cư trú: Thôn PT, xã BT, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Ông Nguyễn B, sinh ngày 14 tháng 8 năm 2001; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25 tháng 4 năm 2021; nơi cư trú: Khu phố HL, phường PL, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Nguyễn B (bà A và ông B kết hôn ngày 25 tháng 4 năm 2023 theo giấy đăng ký kết hôn số 24 tại Ủy ban nhân dân xã PT, thị xã PL, tỉnh Bình Phước; nay là phường PL, tỉnh Đồng Nai).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Nguyễn B thuận tình ly hôn.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Nguyễn Hải C, sinh ngày 07 tháng 5 năm 2023 cho bà Nguyễn Thị Mỹ A chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn B không phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống cùng với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của các con, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.

Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ A phải chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng. Trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ A số tiền còn lại là 150.000 đồng.

(Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000996 và Biên lai số 0000992 ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ