- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2026/QĐST - DS | Vĩnh Long, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 761/2025/TLST-DS ngày 18/12/2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Sơn Thị Na Q, sinh năm 1976
Địa chỉ: ấp B, xã C, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện hợp pháp của bà Sơn Thị Na Q: có ông Thạch C, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long, theo Văn bản ủy quyền ngày 05/12/2025.
- Bị đơn: Ông Võ Hùng H, sinh năm 1984
Địa chỉ: số 310 Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Nguyệt Hóa, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Võ Hùng H đồng ý trả cho bà Sơn Thị Na Q số tiền gốc 10.000.000đ (Mười triệu đồng), bà Na Q không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Võ Hùng H phải chịu 125.000đ (Một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm
Bà Sơn Thị Na Q phải chịu 125.000đ (Một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Sơn Thị Na Q đã nộp 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0011698 ngày 09/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Sơn Thị Na Q được hoàn lại số tiền chênh lệch là 750.000đ (bảy trăm năm nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 – Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 10; - Phòng THADS Khu vực 10: - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Kim Triều |