- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị N - Bùi Thị Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2026/QĐST-DS | Sơn La, ngày 23 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 48/2026/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2026 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1956. Địa chỉ: Xóm D, Tiểu khu A, xã M, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Bà Bùi Thị Mỹ L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Xóm B, Tiểu khu B, xã M, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
Bà Bùi Thị Mỹ L thanh toán cho bà Nguyễn Thị N số tiền vay vàng còn nợ, tính theo giá trị vàng trên thị trường đến thời điểm lập biên bản hòa giải thành là 10.000.000VNĐ (Mười triệu đồng).
Thời hạn cuối cùng bà Bùi Thị Mỹ L có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền 10.000.000VNĐ cho bà N là ngày 30/6/2026.
Trường hợp bà L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền trên cho bà N thì bà N có quyền yêu cầu thi hành án theo luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà N, bà L phải chịu lãi suất chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N nhận chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nhưng được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Bị đơn chị Bùi Thị Mỹ L chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 250.000VNĐ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 4 – Sơn La; - Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cầm Ngọc Thương |