- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2026/QĐST- DS | Nghệ An, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2026/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Tòa V, số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Là nguyên đơn. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Trưởng phòng xử lý nợ. Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Xuân T; Mai Văn H; Trần Huy Q1; Nguyễn Tiến T1; Trần Thị Phương L; Hồ Thị T2 – chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ: Tầng C VPBank S, nhà L2, phường V, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn L1 và chị Ngô Thị H1. Địa chỉ: Xóm P, xã Y, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng tín dụng số LN2509266536559 ngày 31/10/2025:
Anh Hoàng Văn L1 và chị Ngô Thị H1 xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng thương mại cổ phần V tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 15/6/2025 là: 353.991.871 đồng, trong đó:
Nợ gốc: 343.798.000 đồng,
Nợ lãi: - Lãi trong hạn: 3.320.541 đồng.
- Lãi quá hạn: 6.787.241 đồng
- Lãi châm trả: 86.089 đồng
Kể từ ngày 16/6/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ, anh Hoàng Văn L1 và chị Ngô Thị H1 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền còn phải thanh toán theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã kí kết.
- Về xử lý tài sản đảm bảo:
Trường hợp anh L1, chị H1 không trả hoặc trả không đủ số tiền còn nợ, lãi phát sinh theo như thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ngân hàng TMCP V có quyền đề nghị phát mại tài sản bảo đảm: 01 xe ô tô nhãn hiệu JAC, số loại N350 PLUS, biển số đăng ký 37K-521.17, có số khung RRGBDV2D4SB000064, số máy D30TCIE1A2AZ0000444.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh L1, chị H1 đối với ngân hàng TMCP V. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh L1, chị H1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho ngân hàng; nếu sau khi thanh toán nghĩa vụ trả nợ còn dư thì anh L1, chị H1 được nhận lại số tiền dư đó.
- Án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Anh Hoàng Văn L1 và chị Ngô Thị H1 phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 8.849.797 đồng.
Hoàn trả lại cho ngân hàng TMCP V số tiền 9.600.000 đồng đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 - tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số: 0003036 ngày 22/4/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 6 – Nghệ An - Phòng THADS khu vực 6 – Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Xuân Thọ |