- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2026/QĐST-DS | Bắc Ninh, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Luật số: 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc Hội. Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều 8, 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Điều 100, 103, 107 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024. Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng tín dụng thụ lý số: 220/2026/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Trụ sở: Số 89 đường L, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội. Do ông Nguyễn Thành H (DĐ xxxxxxxxxx), ông Lục Văn C (DĐ xxxxxxxxxx), đều chuyên viên xử lý nợ đại diện theo ủy quyền (văn bản uỷ quyền ngày 16/3/2026). Địa chỉ: Toà A – Ký túc xá sinh viên, đường H, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh ngày 20/10/1993. CCCD số xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Thôn X, xã C, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Nay là thôn X, xã Lục Nam, tỉnh Bắc Ninh.
2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Văn M sẽ có trách nhiệm thanh toán trả toàn bộ tiền nợ gốc, nợ lãi suất, nợ thẻ tín dụng theo các Hợp đồng vay vốn số: CFCC241113178351, số HS giải ngân 005-P-3282402, ngày giải ngân 14/11/2024. Hợp đồng vay vốn số: 188885591, số HS giải ngân PDPD2533470152, ngày giải ngân 29/11/2024, tạm tính đến ngày 20/4/2026 là 17.498.758 đồng tiền gốc; 2.733.648 đồng tiền lãi; nợ thẻ tín dụng 50.092.992 đồng. Tổng cộng cả gốc, lãi suất và thẻ tín dụng là 70.325.398 đồng (bẩy mươi triệu ba trăm hai lăm nghìn ba trăm chín tám đồng). Thời hạn thanh toán làm 03 lần: Lần 1: Ngày 15/5/2026 anh M trả 20.000.000 đồng. Lần 2: Ngày 05/6/2026 anh M trả 20.000.000 đồng. Lần 3: Ngày 23/6/2026 anh M trả 30.325.398 đồng và lãi suất tiếp theo, theo thoả thuận trong hợp đồng đến khi thanh toán hết nợ. Trường hợp anh Nguyễn Văn M không thực hiện, hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng TMCP V có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của anh Nguyễn Văn M để thu hồi nợ.
Án phí: Anh Nguyễn Văn M chịu 1.758.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP V 1.675.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003360 ngày 16/4/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4, Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh. - VKSND tỉnh Bắc Ninh - VKSND khu vực 4 – Bắc Ninh; - Phòng THSDS khu vực 4 – Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu: | THẨM PHÁN (đã ký) Thân Trọng Khôi |