vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Nguyễn Anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Khánh L – sinh ngày 15/02/2024 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); chị Trần Thị Th có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị Th xin ly hôn với anh Nguyễn Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐCNTTLHQuảng Ninh, ngày 26 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Anh T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc ly hôn của chị Trần Thị Th.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: chị Trần Thị Th - sinh năm 2002; nơi cư trú: thôn X, xã Đ, tỉnh Quảng Ninh; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 16/04/2021.

+ Người bị kiện: anh Nguyễn Anh T - sinh năm 1995; nơi cư trú: thôn X, xã Đ, tỉnh Quảng Ninh; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 07/05/2021.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Nguyễn Anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Khánh L – sinh ngày 15/02/2024 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); chị Trần Thị Th có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng trên tháng), thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/3/2026 cho đến khi con chung Nguyễn Khánh L thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Anh T cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Th trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Anh T không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ