vanban.org

Quyết định 21/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Mậu L và bà Lê Thị Như L1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Mậu L và bà Lê Thị Như L1 có 02 (hai) con chung là cháu Lê Mậu Tùng L2, sinh ngày 11/5/2015 và cháu Lê Như An N, sinh ngày 12/06/2017. Bà L1 và ông L thỏa thuận, bà Lê Thị Như L1 sẽ là người trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Mậu L và bà Lê Thị Như L1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2025/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 371, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 57/2025/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Lê Mậu L, sinh năm 1984, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/6/2022

+ Bà Lê Thị Như L1, sinh năm 1984, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/9/2024

Cùng địa chỉ: Tổ H, khu phố M, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Mậu L và bà Lê Thị Như L1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Mậu L và bà Lê Thị Như L1 có 02 (hai) con chung là cháu Lê Mậu Tùng L2, sinh ngày 11/5/2015 và cháu Lê Như An N, sinh ngày 12/06/2017. Bà L1 và ông L thỏa thuận, bà Lê Thị Như L1 sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng hai người con chung là Lê Mậu Tùng L2 và Lê N1 An Nhiên cho đến khi các con chung trường thành (đủ 18 tuổi), ông Lê Mậu L không cần phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Mậu L và bà Lê Thị Như L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Mậu L và bà Lê Thị Như L1 phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005161 ngày 23-7-2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 – Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ