- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Hà Thị H - Vi Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Vi Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2025, về việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn K, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Vi Văn Đ, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn K, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Vi Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hà Thị H và anh Vi Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị H và anh Vi Văn Đ thống nhất có 02 con chung là: Vi Hà Hảo N, sinh ngày 03/8/2018 và Vi Hà Đăng K, sinh ngày 19/3/2021.
Hai bên thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi cả 02 cháu N và K. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi cháu một tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2025 cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động.
Anh Đ có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị Hà Thị H và anh Vi Văn Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H và anh Đ thống nhất thỏa thuận chị H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay cho anh Đ 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền án phí chị H phải chịu và nộp thay cho anh Đ được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000328 ngày 14/7/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 - Thanh Hóa. Chị H và anh Đ đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 9; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Phòng THADS khu vực 9; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | Lê Đình Huy |