- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn giữa Quàng Văn C và Lường Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Quàng Văn C và chị Lường Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2025/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025.
- Nguyên đơn: Anh Quàng Văn C, sinh năm: 1977 - Nơi thường trú: Bản Y, xã T, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Chị Lường Thị T, sinh năm: 1985 - Địa chỉ: Bản T, xã M, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Quàng Văn C và chị Lường Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Quàng Văn C và chị Lường Thị T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Quàng Văn C và chị Lường Thị T không có con chung. 2.3. Về tài sản và công nợ: Tài sản riêng; Tài sản chung; Nợ lấy về; nợ phải trả và diện tích ruộng nương: Không có. 2.4.Về án phí: Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; khoản 7 Điều 26; điểm đ khoản 1 Điều 12 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí; Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000 đồng (Bẩy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Quàng Văn C phải chịu 75.000 đồng (Bẩy mươi lăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo thông báo số 318 ngày 05/9/2025 của Toà án nhân dân Khu vực 2 - Điện Biên (mã thông báo: 3EMSETTN8G) biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000055 anh Quàng Văn C đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại 225.000đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Chị Lường Thị Thiết là người dân tộc thiểu số sinh sống tại khu vực đặc biệt khó khăn được miễn toàn bộ án phí DSST theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND cùng cấp; - UBND xã S nay là xã T (nơi ĐKKH); - THADS tỉnh Điện Biên; - Đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( đã ký) Nguyễn Thị Nga |