- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T yêu cầu ly hôn với anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Ánh T và anh Võ Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 07 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 21/7/2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Ánh T, sinh năm 1983; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố L, phường A, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Võ Văn N, sinh năm 1984; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố L, phường A, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Ánh T và anh Võ Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Đỗ Thị Ánh T và anh Võ Văn N có 02 con chung là cháu Võ Trung N1, sinh ngày 12/8/2006 và cháu Võ Thị Thu N2, sinh ngày 25/01/2009.
Hiện cháu Võ Trung N1 đã trên 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được nên chị T và anh N không yêu cầu giải quyết.
Hai bên thỏa thuận giao cho chị Đỗ Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Võ Thị Thu N2, sinh ngày 25/01/2009 (theo nguyện vọng của con) đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2025.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho chị Đỗ Thị Ánh T biết quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con nhưng chị T vẫn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, hiện tại anh Võ Văn N không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Đỗ Thị Ánh T và anh Võ Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Đỗ Thị Ánh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000539 ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai. Chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 13-Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - UBND phường A, tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Quang Đức |