vanban.org

Quyết định 21/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Mai Xuân Ch, sinh năm 1985; HKTT: Số 4, tổ 50, khu Hải Sơn 1, phường C, thành phố C, tỉnh Q. Bị đơn: Chị Bùi Thị Phƣơng Th, sinh năm 1985; HKTT: xóm Đồng Ngoài, xã V, huyện K, tỉnh H. 2.

TAND tỉnh H; VKSND huyện K; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? [ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Mai Xuân Ch, sinh năm 1985; HKTT: Số 4, tổ 50, khu Hải Sơn 1, phường C, thành phố C, tỉnh Q. Bị đơn: Chị Bùi Thị Phƣơng Th, sinh năm 1985; HKTT: xóm Đồng Ngoài, xã V, huyện K, tỉnh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2025/QĐST-HNGĐ
ơ
K, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Mai Xuân Ch, sinh năm 1985; HKTT: Số 4, tổ 50, khu Hải Sơn 1, phường C, thành phố C, tỉnh Q. Bị đơn: Chị Bùi Thị Phƣơng Th, sinh năm 1985; HKTT: xóm Đồng Ngoài, xã V, huyện K, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Mai Xuân Ch, sinh năm 1985; HKTT: Số 4, tổ 50, khu Hải Sơn 1, phường C, thành phố C, tỉnh Q. Bị đơn: Chị Bùi Thị Phƣơng Th, sinh năm 1985; HKTT: xóm Đồng Ngoài, xã V, huyện K, tỉnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Xuân Ch và chị Bùi Thị Phương Th thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị Phương Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là là Mai Tiêu Ph, sinh ngày 22/7/2012 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác của Tòa án. Chị Bùi Thị Phương Th chưa yêu cầu anh Mai Xuân Ch cấp dưỡng nuôi con. Anh Mai Xuân Ch có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở; anh Mai Xuân Ch và Chị Bùi Thị Phương Th có quyền yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4.Về nợ chung: Không có. 2.5.Về án phí: Anh Mai Xuân Ch tự nguyện nộp toàn bộ150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0003393 ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, anh Mai Xuân Ch được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ