- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn Trần Ngọc Thúy- Huỳnh Hải Đăng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ngọc T và anh Huỳnh Hải Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:21/2025/QĐST-HNGĐ | Hoà Bình, ngày 12 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2025/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc T, sinh năm 2000
Địa chỉ: Ấp K, xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Anh Huỳnh Hải Đ, sinh năm 1996
Địa chỉ: Ấp Q, xã D, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ngọc T và anh Huỳnh Hải Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc T và anh Huỳnh Hải Đ đồng ý thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Chị Trần Ngọc T và anh Huỳnh Hải Đ thống nhất giao con chung là cháu Huỳnh Bảo T1, sinh ngày 20 tháng 4 năm 2023 cho chị Trần Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Huỳnh Hải Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh Bảo T1, sinh ngày 20 tháng 4 năm 2023 mỗi tháng số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Huỳnh Bảo T1 thành niên (đủ 18 tuổi). Thời điểm cấp dưỡng được tính từ ngày 04 tháng 02 năm 2025. Anh Huỳnh Hải Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Ngọc T và anh Huỳnh Hải Đ thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Chị Trần Ngọc T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Anh Huỳnh Hải Đ phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Trần Ngọc T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005897 ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, được đối trừ. Chị Trần Ngọc T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TH M PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Bạc Liêu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thị Mỹ Xuyên |