vanban.org

Quyết định 21/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị X và ông Lò Văn P. 2.

TAND tỉnh Điện Biên; VKSND huyện Điện Biên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Lò Thị Xuân BĐ: Lò Văn Phươnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị X và ông Lò Văn P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 21/2025/QĐST-HNGĐ
Đ, ngày 28 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2024/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lò Thị X - Sinh năm 1991. Nơi cư trú: Bản H, xã M, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Ông Lò Văn P - Sinh năm 1982. Nơi cư trú: Bản H, xã M, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị X và ông Lò Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Bà Lò Thị X và ông Lò Văn P thuận tình ly hôn. * Về nuôi con: Giao cháu Lò Thị B, sinh ngày 11/11/2012 cho bà X trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu B đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Giao cháu Lò Văn N, sinh ngày 26/9/2011 cho ông P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Lò Thị X và ông Lò Văn P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ