- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trịnh Minh Q - Trương Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 275 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2025/QĐST - DS | Thanh Hóa, ngày 11 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Điểm b, tiểu mục 1.3, mục 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2025/TLST - DS ngày 17 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Minh Q, sinh năm 1990
ĐKHKTT: Thôn K, xã G, tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ liên hệ: Số 80/21/3, đường N, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn P, xã C, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền phải trả: Anh Trịnh Minh Q và chị Trương Thị T thống nhất thỏa thuận: Tính đến ngày 03/9/2025 chị Trương Thị T có nghĩa vụ trả lại cho anh Trịnh Minh Q số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng), không yêu cầu về lãi suất.
2.2. Về thời gian và phương thức trả tiền: Chị T có nghĩa vụ trả một lần toàn bộ số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) cho anh Q chậm nhất đến ngày 30/12/2025 dương lịch.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3. Về án phí:
- Anh Trịnh Minh Q và chị Trương Thị T thống nhất thỏa thuận chị Trương Thị T phải chịu 1.000.000đ (Một triệu đồng) án phí giá ngạch tài sản.
- Trả lại cho anh Trịnh Minh Q 2.374.000đ (Hai triệu ba trăm bảy mươi tư nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh Q đã nộp theo biên lai thu số 0000987 ngày 17/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Trịnh Thị Hà |