vanban.org

Quyết định 21/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tống Thị Ngọc H, sinh năm 1981 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "TC quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2025/QĐST-DSPhụng Hiệp, ngày 24 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hồ Hữu Thắng.

Các Hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễn Thế Tự;

Ông Nguyễn Văn Dương.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 369/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Tống Thị Ngọc H, sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1963

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Nguyễn Kim T1

2. Nguyễn Thị T2

3. Nguyễn Thị T3

4. Nguyễn Thị X

5. Nguyễn Văn C

6. Nguyễn Văn L

7. Nguyễn Văn P

8. Nguyễn Văn N

9. Nguyễn Thị Ấ

10. Nguyễn Thị C1

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang; cùng ủy quyền cho bị đơn Nguyễn Văn T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Phần đất tranh chấp tại vị trí số II, theo Biên bản thẩm định tại chỗ lập ngày 17 tháng 01 năm 2025 và Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Công ty cổ phần Đ có tổng diện tích là 19,6m2; có diện tích tứ cạnh là: Chiều ngang trước = 0m, chiều ngang sau = 01m, chiều dài cạnh giáp phần đất bà Tống Thị Ngọc H sử dụng ổn định = 39,14m, chiều dài giáp cạnh ông Nguyễn Văn T sử dụng ổn định = 39,2m, được các đương sự thỏa thuận phân chia như sau:

- Bà Tống Thị Ngọc H được quyền sử dụng phần đất có diện tích tứ cạnh là: Chiều ngang trước = 0m, chiều ngang sau = 0,5m (đo từ trụ đá giáp phần đất bà Tống Thị Ngọc H sử dụng ổn định đo qua phần đất tranh chấp), chiều dài hai cạnh đo từ giáp phạm vi giải phóng mặt bằng đường ô tô về trung tâm xã T đến hết phần đất tranh chấp.

- Ông Nguyễn Văn T được quyền sử dụng phần đất có diện tích tứ cạnh là: Chiều ngang trước = 0m, chiều ngang sau = 0,5m (đo từ giáp phần đất ông Nguyễn Văn T sử dụng ổn định đo qua phần đất tranh chấp), chiều dài hai cạnh đo từ giáp phạm vi giải phóng mặt bằng đường ô tô về trung tâm xã T đến hết phần đất tranh chấp.

(Kèm theo Biên bản thẩm định tại chỗ lập ngày 17 tháng 01 năm 2025 và Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Công ty cổ phần Đ).

2.2. Về án phí: Bà Tống Thị Ngọc H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng), khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí bà Tống Thị Ngọc H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu số 0007431 ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang thành án phí, không ai phải nộp thêm.

2.3. Về chi phí tố tụng: Bà Tống Thị Ngọc H tự nguyện nộp toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và lệ phí đo đạc là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Bà Tống Thị Ngọc H đã nộp xong, không ai phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ