- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng C - Ông Phùng Tấn T, Bà Hương Thị Ngọc T: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2025/QĐST-DS | Hội An, ngày 26 tháng 02 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ lụât tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2024/TL.ST - DS ngày 25 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C
Địa chỉ: Số 108 T, quận H, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Huỳnh Kim S – Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh H;
Địa chỉ : Số 04 H, Phường M, TP H, Quảng Nam.
- Bị đơn:
1) Ông Phùng Tấn T, Sinh năm 1970
2) Bà Hương Thị Ngọc T, sinh năm: 1976
Cùng trú tại: Tổ 3, khối T, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Phùng Tấn T và bà Hương Thị Ngọc T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng C toàn bộ số tiền nợ theo Hợp đồng cho vay số 7710/2024-HĐCVHM/NHCT484 ngày 31/01/2024 với tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/02/2025 là 1.165.460.370 đồng, trong đó:
+ Dư nợ gốc: 1.050.000.000 đồng
+ Lãi cộng dồn: 100.357.514 đồng
+ Tổng lãi phạt chậm trả: 15.102.856 đồng
Thời hạn trả nợ là ngày 30 tháng 6 năm 2025.
Và ông Phùng Tấn T và bà Hương Thị Ngọc T còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay số 7710/2024-HĐCVHM/NHCT484 ngày 31/01/2024 kể từ ngày 18/02/2025 đến ngày trả hết nợ.
Trong trường hợp ông Phùng Tấn T và bà Hương Thị Ngọc T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng C có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số Lô C2-06, tờ bản đồ số 00; địa chỉ: Khu TĐC Làng Chài (Phân khu I), phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX398699, Số vào sổ cấp GCN: CT09411 do UBND tỉnh Quảng Nam cấp ngày 23/12/2014; Sang tên Phùng Tấn T Hương Thị Ngọc T ngày 12/01/2017. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 19050051/2019/HĐBĐ/NHCT484 ngày 08/7/2019.
2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng) ông Phùng Tấn T và bà Hương Thị Ngọc T tự nguyện chịu và có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng C số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chổ.) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí:
Ông Phùng Tấn T và bà Hương Thị Ngọc T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 23.482.000 đồng (Hai mươi ba triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn đồng).
Ngân hàng C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.841.716 đồng (Hai mươi hai triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn bảy trăm mười sáu đồng) theo Biên lai thu số 0019255 ngày 25/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thành phố Hội An; - Chi cục THADS thành phố Hội An; - Các đương sự; - Lưu HS + Án văn | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Nhạn |