- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐvay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2025/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đỗ Thị Thúy Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cil Pam Ha Lan.
2. Ông Lê Công Trọng.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Nguyên C; Sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Quốc D; Sinh năm: 1999. Địa chỉ: G H, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
* Bị đơn: Bà Hồ Thị H; Sinh năm: 1977
Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Duy N. Sinh năm: 1976.
Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Hồ Thị H phải trả cho bà Trần Thị Nguyên C số tiền vay 920.000.000 đồng (Chín trăm hai mươi triệu đồng), lãi suất phát sinh với số tiền 50.000.000 đồng. Tổng cộng 970.000.000 đồng (Chín trăm bảy mươi triệu đồng).
Bà Hồ Thị H phải thanh toán cho bà Trần Thị Nguyên C số tiền góp hụi còn thiếu là 126.000.000 đồng (Một trăm hai mươi sáu triệu đồng).
Tổng số tiền bà Hồ Thị H phải thanh toán cho bà Trần Thị Nguyên C là 1.096.000.000 đồng (Một tỷ không trăm chín mươi sáu triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Bà Trần Thị Nguyên C phải trả cho bà Hồ Thị H bản gốc các giấy tờ sau: 01 Giấy thỏa thuận đề ngày 22/9/2023 giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L, ông Nguyễn Văn C1 và bà Hồ Thị H; 01 Giấy hẹn giao tiền + sổ đề ngày 29/3/2022 (được viết bằng mực bút bi màu xanh trên giấy kẻ ô ly học sinh); 01 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không đề ngày, tháng, năm) giữa bà Nguyễn Thị H1, ông Nguyễn Văn H2 và ông Hồ Đức H3; 01 Giấy chuyển nhượng đất (không đề ngày, tháng) năm 2017 giữa ông Võ Đình D1 và bà Nguyễn Thị H1 (có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Đ); 01 Giấy sang nhượng đất (không đề ngày, tháng, năm) giữa ông Đặng Văn S và ông Võ Đình D1 (có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Đ); 01 Hợp đồng đặt cọc về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đề ngày 12 tháng 6 (không rõ năm) giữa bà Hồ Thị H và ông Hồ Đức H3 đối với thửa đất số 570, tờ bản đồ số 14 xã Đ.
2.3. Về án phí:
Bà Hồ Thị H nhận chịu 34.880.000 đồng (Ba mươi bốn triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của vụ án.
Bà Trần Thị Nguyên C nhận chịu 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm của vụ án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp là 42.340.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006392 ngày 10/01/2025 và 3.150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006392 ngày 01/4/2025, đều của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Lâm Đồng). Hoàn trả cho bà C số tiền tạm ứng án phí còn dư là 35.490.000 đồng (Ba mươi lăm triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Khu vực 3-Lâm Đồng; - Phòng THADS Khu vực 3-Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Thúy Phượng |