vanban.org

Quyết định 21/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: 1/ anh Nguyễ n H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn d, xã b, tỉnh Đồng Nai.

Thi hà nh á n dân sự tỉ nh Đồ ng Nai hoàn trả lại cho nguyên đơn anh Nguyễ n H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.065.000đ, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009862 ngày 18/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phướ c (cũ). 3.2/ Đối với yêu cầu của nguyên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê T Th T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: 1/ anh Nguyễ n H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn d, xã b, tỉnh Đồng Nai.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VƢ̣C 12 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21 /2025/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 08 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 170/ DS-ST, ngày 18 tháng 06 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: 1/ anh Nguyễ n H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn d, xã b, tỉnh Đồng Nai. 2/ anh Lê Tiế n Th; sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn h, xã b, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: anh Hoàng Thành T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn d, xã b, tỉnh Đồng Nai. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Bị đơn anh Hoàng Thành T đồng ý trả nguyên đơn anh Nguyễ n H số tiề n gố c 340.000.000đ và tiề n lã i kể từ ngà y 30/4/2025 đến nay 18/8/2025, mứ c lã i 1,66%/1 tháng, tiề n lã i là 20.506.533đ. Tổ ng cộ ng cả gốc và lãi là 360.506.533đ, anh Hoàng Thành T xin trả trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày 18/08/2025. Nguyên đơn đồng ý với ý kiến của bị đơn. 2/ Bị đơn anh Hoàng Thành T đồng ý trả nguyên đơn anh Lê Tiế n Th số tiề n gố c 150.000.000đ và tiề n lã i kể từ ngày 02/02/2025 đến nay , mứ c lã i 1,66%/1 tháng, thành tiề n 16.268.000đ. Tổ ng cộ ng t iề n gố c và lã i 166.268.000đ, anh Hoàng Thành T xin trả trong thờ i hạ n 1 tháng kể từ ngày 18/08/2025. Nguyên đơn đồng ý với ý kiến của bị đơn. 3/ Về án phí: 3.1/ Đối với yêu cầu của nguyên đơn anh Nguyễ n H thì số tiền án phí là 9.012.663đ, bị đơn anh Hoàng Thành T nhận nộp.

Thi hà nh á n dân sự tỉ nh Đồ ng Nai hoàn trả lại cho nguyên đơn anh Nguyễ n H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.065.000đ, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009862 ngày 18/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phướ c (cũ). 3.2/ Đối với yêu cầu của nguyên đơn anh Lê Tiế n Th thì số tiền án phí là 4.156.700đ, bị đơn anh Hoàng Thành T nhận nộp.

Thi hà nh á n dân sự tỉ nh Đồ ng Nai hoàn trả lại cho nguyên đơn anh Lê Tiế n Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.187.500đ, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009863 ngày 18/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (cũ).

Kể từ ngày ban hà nh quyết đi ̣nh nà y (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ