- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9-ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2025/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 185/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng B
Địa chỉ trụ sở: Số 02 Láng Hạ, P.N, Q.N, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Toàn V. Chức vụ: TGĐ
Người đại diện theo uỷ quyền: ông Nguyễn Anh Đ. Chức vụ: GĐ
Uỷ quyền lại cho: bà Bùi Thị Gia N. Chức vụ: NV
Địa chỉ: sớ 711, QL 14, phường Bình Phước, Đồng Nai
-Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1990
Địa chỉ: ấp Thuận Hải, xã N, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
Nay là ấp Thuận Hải, xã N, tỉnh Đồng Nai
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng B toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 29/7/2025 tại Agribank Chi nhánh Bình Phước là 381.645.566 đồng (Bằng chữ: Ba trăm tám mươi mốt triệu, sáu trăm bốn mươi lăm nghìn, năm trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 350.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm năm mươi triệu đồng); Nợ lãi trong hạn: 27.955.890 đồng (Bằng chữ: Hai mươi bảy triệu, chín trăm năm mươi lăm nghìn, tám trăm chín mươi đồng); Lãi quá hạn: 2.721.370 đồng (Bằng chữ: Hai triệu, bảy trăm hai mươi mốt nghìn, ba trăm bảy mươi đồng); Lãi phạt chậm trả: 968.306 đồng (Bằng chữ: Chín trăm sáu mươi tám nghìn, ba trăm lẻ sáu đồng).
Đồng thời, tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 30/7/2025 cho đến ngày thực tế Bà Nguyễn Thị B trả hết nợ gốc và lãi cho Ngân hàng B theo Hợp đồng tín dụng số: 5600LAV202401514 ngày 24/5/2024.
Trường hợp Bà Nguyễn Thị B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng đất theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2024-07019000 8628/HĐTC ngày 23/5/2024 là: Quyền sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 180729 có diện tích 180 m2, tọa lạc ấp Thuận Hải, xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (nay là Thuận Lợi, tỉnh Đồng Nai), thuộc thửa đất số 199, tờ bản đồ số 52 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 08/8/2017, số vào sổ cấp GCN: (CS) 02741/Thuận Phú cho Bà Nguyễn Thị B.
Trường hợp sau khi phát mãi tài sản, số tiền phát mãi tài sản thu được không đủ để trả nợ cho Ngân hàng B thì Bà Nguyễn Thị B phải tiếp tục trả cho Ngân hàng B số tiền nợ còn lại theo Hợp đồng tín dụng số: 5600LAV202401514 ngày 24/5/2024.
Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị B phại nộp 9.252.000đồng (Chín triệu hai trăm năm mươi hai nghìn).
Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền 9.250.000đồng (Chín triệu hai trăm năm mươi nghìn) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000539 ngày 23/5/2011/6/2025 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, nay là Phòng Thi hành dân sự khu vực 9-Đồng Nai.
Chi phí thẩm định tài sản: bà Nguyễn Thị B có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng B số tiền 3.000.000đồng (Ba triệu).
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 9 – Đồng Nai; - THADS khu vực 9 – Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nga |