- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH HD - Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:21/2025/QĐST-DS | Bình Minh, ngày 23 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2025/TLST-DS, ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc: “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H (H1).
Địa chỉ trụ sở chính: B N, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện pháp luật: Ông Phạm Quốc T – Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Quốc T (Theo Quyết định uỷ quyền số 3385/2024/QĐ-TGĐ ngày 22/38/2024): Ông Trần K – Giám đốc H1 – Phòng G.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần K (Theo Giấy uỷ quyền số 18/2025/UQ-TGD ngày 17/3/2025): Ông Ngô Quang T1, sinh năm 1977 – Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân.
Địa chỉ: số G N, phường C, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Thành M, sinh năm 1964.
2. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1964.
Cùng địa chỉ: số D, tổ B, khóm Đ, phường Đ, Thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tiền gốc và lãi: Ông Nguyễn Thành M và bà Nguyễn Thị T2 đồng ý trả Ngân hàng H1 nợ gốc và lãi tính đến ngày 11/4/2025 là 1.135.426.785 đồng (Bằng chữ: Một tỷ một trăm ba mươi lăm triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi lăm đông). Trong đó:
*Khoản vay theo HĐTD số: 26160/24MN/HĐTD ngày 16/07/2024 và PL HDTD số 26160/24MN/HĐTD/PL01 ngày 22/07/2024; khế ước nhận nợ số: 26160/24MN/HĐTD/KUNN01 ngày 22/07/2024 (Gốc lãi tạm tính đến ngày 10/02/2025).
- Số tiền gốc: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
- Số tiền lãi trong hạn: 4.654.246 đồng (Bốn triệu sáu trăm năm mươi bốn nghìn hai trăm bốn mươi sáu đồng);
- Lãi quá hạn: 71.817 đồng (Bảy mươi mốt nghìn tám trăm mười bảy đồng)
Tổng gốc và lãi là: 104.726.063 đồng (Một Trăm let bốn triệu bảy trăm hai mươi sáu nghìn không trăm sáu mươi ba đồng).
*Khoản vay theo HĐTD số: 41007/23MN/HĐTD ngày 25/12/2023; khế ước nhận nợ số. 41007/23MN/HDTD/KUNN01 ngày 25/12/2023.
- Số tiền gốc: 952.299.486 đồng (Chín trăm năm mươi hai triệu hai trăm chín mươi chín nghìn bốn trăm tám mươi sáu đồng);
- Số tiền lãi trong hạn: 22.494.481 đồng (Hai mươi hai triệu bốn trăm chín mươi bốn nghìn bốn trăm tám mươi mốt đồng);
- Lãi quá hạn: 55.906.755 đồng (Năm mươi lăm triệu chín trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm năm mươi lăm đồng).
Tổng gốc và lãi là: 1.030.700.722 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi triệu bảy trăm nghìn bảy trăm hai mươi hai đồng).
“ Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định hòa giải thành, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.
2.2. Về tài sản thế chấp: Trường hợp ông Nguyễn Thành M và bà Nguyễn Thị T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho H1 thì ông Nguyễn Thành M và bà Nguyễn Thị T2 đồng ý cho Ngân hàng H1 yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thực hiện phát mãi tài sản đối với tài sản thế chấp là:
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại thừa số 72, tờ bản đồ 30. Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện B (nay là khóm Đ phường Đ, Thị xã B), tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 908757 số vào sổ cấp GCN: CH02858 do Ủy Ban nhân dân huyện B (nay là Thị xã B) tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 23/04/2012.
2.3. Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn thoả thuận bị đơn chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hoà giải thành, cụ thể như sau:
- Phần ông Nguyễn Thành M và bà Nguyễn Thị T2 phải nộp án phí hoà giải thành là 11.515.700 đồng (Mười một triệu năm trăm mười lăm nghìn bảy trăm đồng). Do ông Nguyễn Thành M và bà Nguyễn Thị T2 n là người cao tuổi (trên 60 tuổi) nên được miễn tiền án phí là 11.515.700 đồng (Mười một triệu năm trăm mười lăm nghìn bảy trăm đồng) theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Phần ông Nguyễn Thành M và bà Nguyễn Thị T2 nhận nộp án phí hoà giải thành là 11.515.700 đồng (Mười một triệu năm trăm mười lăm nghìn bảy trăm đồng) thay Ngân hàng H1. Buộc ông Nguyễn Thành M và bà Nguyễn Thị T2 phải nộp số tiền án phí hoà giải thành là 11.515.700 đồng (Mười một triệu năm trăm mười lăm nghìn bảy trăm đồng).
- Hoàn trả Ngân H số tiền tạm ứng án phí là 22.533.000 đồng (Hai mươi hai triệu năm trăm ba mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005526, ngày 18/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSTX Bình Minh; - CCTHADSTX Bình Minh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ T |