- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank khởi kiện chị Phạm T H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2025/QĐST-DS | Quảng Ninh, ngày 05 tháng 9 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 101, 103 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 7, khoản 2 Điều 8, Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao “Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, lãi vi phạm”; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.
Địa chỉ trụ sở: số 09 Láng Hạ, phường Đ, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô C D - Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn H B - Chức vụ: Trưởng phòng (theo văn bản ủy quyền số 10/2025/UQN-CTQT ngày 12/02/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị).
Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Lò N Th; ông Nguyễn V H, ông Nguyễn N Đ, ông Lê N L (theo văn bản ủy quyền số 4193.05/2025/UQ-PUN-RCC ngày 14/7/2025).
- Bị đơn: chị Phạm T H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: tổ 1, khu C, phường P, tỉnh NQ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Phạm T H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi theo Giấy đăng ký hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tại khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử số: LD2212700389 ngày 07/5/2022, tính đến ngày 28/8/2025 tổng số tiền là 320.508.387đ (ba trăm hai mươi triệu năm trăm không tám nghìn ba trăm tám mươi bảy đồng); trong đó nợ gốc 131.726.931 đồng, nợ lãi 188.781.456 đồng (lãi trong hạn 36.349.939 đồng, lãi quá hạn 152.431.517 đồng)
2.2. Thời hạn trả nợ: chị Phạm T H có nghĩa vụ trả cho PBank toàn bộ số tiền nợ trên, thời hạn cụ thể như sau:
- Chậm nhất đến ngày 30/9/2025, chị Phạm T H có nghĩa vụ trả cho PBank số tiền nợ gốc 1.000.000 đồng (một triệu đồng);
- Chậm nhất đến ngày 30/10/2025 chị Phạm T H có nghĩa vụ trả cho PBank số tiền nợ gốc 1.000.000 đồng (một triệu đồng);
- Đến ngày 04/11/2025 chị Phạm T H có nghĩa vụ trả cho PBank toàn bộ số tiền dư nợ còn lại và lãi phát sinh theo Giấy đăng ký hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tại khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử số: LD2212700389 ngày 07/5/2022.
Trường hợp chị Phạm T H vi phạm nghĩa vụ trả nợ với bất kỳ lần trả nợ nào như đã thỏa thuận (trả không đầy đủ hoặc không trả) thì PBank có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại.
Kể từ ngày 29/8/2025 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, chị Phạm T H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đăng ký hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tại khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử số: LD2212700389 ngày 07/5/2022 đã ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần B với chị Phạm T H.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên các có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất chị Phạm T H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3 Về án phí: chị Phạm T H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 8.012.710đ (tám triệu không trăm mười hai nghìn bảy trăm mười đồng).
Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.684.880đ (sáu triệu sáu trăm tám mươi bốn nghìn tám trăm tám mươi đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000255 ngày 29/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực A; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ - Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lưu Minh Đoàn |