- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2025/QĐCNTTLH | Khánh Hòa, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông
Bùi Ngọc X và bà Lê Thị Tuyết Nh.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của ông
Bùi Ngọc X.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2025 về thuận tình
ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Ông Bùi Ngọc X, sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ 1, khu phố Đ T 2, xã P H 1, tỉnh
Đắk Lắk.
Bà Lê Thị Tuyết Nh, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn H X, xã S H, tỉnh Khánh
Hòa.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản
2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2025 có đủ các
điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2025, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Ngọc X và bà Lê Thị Tuyết Nh tự nguyện
thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Tuyết Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung là Bùi Quang S, sinh ngày 25/11/2023 cho đến khi con
chung đủ 18 tuổi.
Ông Bùi Ngọc X cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ hàng tháng, mỗi tháng
2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, ông X, bà Nh
có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án dân sự có đơn yêu cầu thi hành
án, nếu người phải thi hành án dân sự không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng người phải thi hành án dân sự còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 3 - Khánh Hòa; - Phòng THADS Khu vực 3 - Khánh Hòa; - UBND xã S H (Giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 14/9/2022); - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |