vanban.org

Quyết định 21/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Địa chỉ trụ sở chính: T, phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng B kiện Công ty SB"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BB
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2024/QĐST-KDTMBb, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2024/TLST-KDTM ngày 21 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B

Địa chỉ trụ sở chính: T, phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông T – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Q – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Bb (Theo văn bản ủy quyền ngày 25/10/2021).

Ông Q ủy quyền lại cho: Ông T – Chức vụ: Chuyên Viên QLKH phòng KHDN. (Theo văn bản uỷ quyền ngày 09/01/2024).

Địa chỉ: 248, C, phường T, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Công ty TNHH S

Địa chỉ trụ sở chính: 21/2, khu phố D, đường H, phường H, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo pháp luật: Ông L – Chức vụ: Chủ tịch Công ty kiêm giám đốc.

Địa chỉ: Số 25, tổ 1, khu phố 1, phường T, thành phố Bb, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà H, sinh năm: 1968

Địa chỉ: 25, tổ 1, khu phố 1, phường T, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai. (Theo văn bản ủy quyền ngày 22/3/2024).

- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà H, sinh năm: 1968

Địa chỉ: 25, tổ 1, khu phố 1, phường T, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

2/ Ông N, sinh năm: 1963

Địa chỉ: 15/169, khu phố 2, H, phường H, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà H, sinh năm: 1968

Địa chỉ: 25, tổ 1, khu phố 1, phường T, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai. (Theo văn bản ủy quyền ngày 03/4/2024).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH S phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP B toàn bộ các khoản nợ (tạm tính đến ngày 19/6/2024) là 17.061.730.538 đồng (Mười bảy tỷ, không trăm sáu mươi mốt triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, năm trăm ba mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là 16.081.471.283 đồng (Mười sáu tỷ, không trăm tám mươi mốt triệu, bốn trăm bảy mươi mốt nghìn, hai trăm tám mươi ba đồng), nợ lãi là 949.152.077 đồng (Chín trăm bốn mươi chín triệu, một trăm năm mươi hai nghìn, không trăm bảy mươi bảy đồng) và tiền lãi chậm trả lãi là 31.107.178 đồng (Ba mươi mốt triệu, một trăm lẻ bảy nghìn, một trăm bảy mươi tám đồng); ngoài ra Công ty TNHH S tiếp tục phải trả tiền lãi phát sinh từ ngày 20/6/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi Công ty TNHH S thanh toán xong khoản nợ; Trường hợp Công ty TNHH S không trả nợ cho Ngân hàng thì buộc các tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp đã ký tiếp tục đảm bảo để thi hành án đối với khoản nợ của Công ty TNHH S theo quy định pháp luật.

- Về tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp đã ký sẽ tiếp tục đảm bảo nghĩa vụ thanh toán khoản nợ của Công ty TNHH S tại Ngân hàng TMCP B theo quy định pháp luật, bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa số 141, tờ bản đồ 12 tọa lạc tại phường H, thành phố Bb, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ126045 do Ủy ban nhân dân thành phố Bb cấp ngày 25/10/2013 cho bà H được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai – Chi nhánh Bb ngày 09/11/2021;

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa số 94, tờ bản đồ 08 tọa lạc tại phường B, thành phố Bb, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD121666 do Ủy ban nhân dân thành phố Bb cấp ngày 11/11/2010 do bà H nhận chuyển nhượng vào ngày 31/7/2014 và được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai – Chi nhánh Bb ngày 19/11/2021;

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa số 260, tờ bản đồ 05 tọa lạc tại phường T, thành phố Bb, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 4701010434 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai cấp ngày 18/01/2001 do bà H nhận tặng cho vào ngày 20/5/2013 và được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai – Chi nhánh Bb ngày 22/4/2022.

- Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm – hòa giải thành: Công ty TNHH S tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hòa giải thành là 62.530.865 đồng (Sáu mươi hai triệu, năm trăm ba mươi nghìn, tám trăm sáu mươi lăm đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 62.179.652 đồng (Sáu mươi hai triệu, một trăm bảy mươi chín nghìn, sáu trăm năm mươi hai đồng) theo biên lai số 0002441 ngày 02/02/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Bb.

- Về chi phí tố tụng: Công ty TNHH S hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng chi phí tố tụng mà Ngân hàng TMCP B đã nộp là: 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ