vanban.org

Quyết định 21/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V, địa chỉ: số 89 L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm T – Phó Giám đốc trung tâm xử lý nợ pháp lý. Ông Phạm T ủy quyền cho ông Nguyễn Hồng P - Cán bộ pháp lý tố tụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "ông nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V, Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất DVTM và Xây dựng H,"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:21/2024/QĐST-KDTMHà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 07/2024/TLST-KDTM ngày 11 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh”

XÉT THẤY

Các thòa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I.Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V, địa chỉ: số 89 L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm T – Phó Giám đốc trung tâm xử lý nợ pháp lý. Ông Phạm T ủy quyền cho ông Nguyễn Hồng P - Cán bộ pháp lý tố tụng.

Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất DVTM và Xây dựng H, địa chỉ trụ sở: ngõ 2 TT D, phố A, phường M, quận H, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn P – Giám đốc công ty. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Thị H, địa chỉ: Khu đô thị N, A, H, Hà Nội.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Văn P -Giám đốc công ty TNHH Sản xuất DVTM và Xây dựng H, địa chỉ: căn hộ 7, tòa 18, G, xã A, huyện H, TP Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Thị H, địa chỉ: Khu đô thị N, A, H, Hà Nội.

II.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.Các bên đương sự thống nhất xác nhận: Ngày 27/6/2022, Ngân hàng TMCP V và công ty TNHH Sản xuất DVTM và Xây dựng H đã ký kết hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi số 250622-4108496-01. Theo đó, Ngân hàng TMCP V đã cho công ty TNHH Sản xuất DVTM và Xây dựng H vay số tiền 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng). Tiếp theo, ngày 28/6/2022, Ngân hàng TMCP V và công ty TNHH Sản xuất DVTM và Xây dựng H ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho Khách hàng doanh nghiệp số 01/VPB-KV ngày 28/6/2022 và phụ lục hợp đồng số 01 ngày 28/6/2022). Theo đó công ty TNHH Sản xuất DVTM và Xây dựng H được cấp hạn mức thẻ tín dụng 50.000.000đ, mục đích: bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh.

Ngày 28/6/2022, ông Đỗ Văn P đã ký kết với Ngân hàng TMCP V hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 28/6/2022 để bảo lãnh cho hai khoản vay trên.

2.Các bên đương sự thống nhất xác nhận: Tính đến thời điểm ngày 06/01/2024, công ty TNHH Sản xuất DVTM và Xây dựng H còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền theo 2 hợp đồng tín dụng nêu trên như sau:

-Đối với hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi số 250622-4108496-01 ngày 27/6/2022:

+Nợ gốc: 419.526.454 đồng.

+Nợ lãi: 76.183.027 đồng ((lãi trong hạn: 5.306.722 đồng theo mức lãi suất 17,1%/năm, lãi quá hạn: 70.876.305 đồng theo mức lãi suất 25,7%/năm)

-Đối với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho Khách hàng doanh nghiệp số 01/VPB-KV ngày 28/6/2022 và phụ lục hợp đồng số 01 ngày 28/6/2022:

+Nợ gốc: 45.229.706 đồng.

+Nợ lãi: 17.908.922 đồng (lãi quá hạn theo mức lãi suất 32%/năm)

Tổng cộng gốc, lãi: 558.848.109 đồng.

3.Các bên đương sự thỏa thuận thống nhất phương án trả nợ của công ty TNHH Sản xuất DVTM và Xây dựng Hvà nghĩa vụ thực hiện hợp đồng bảo lãnh của ông Đỗ Văn P như sau:

+Đối với hai khoản vay trên: tổng nợ: 558.848.109 đồng, công ty TNHH Sản xuất DVTM và Xây dựng Hsẽ thanh toán hết trong thời gian 04 tháng từ ngày 01/4/2024 đến hết 01/8/2024. Trong đó 3 tháng đầu, mỗi tháng công ty TNHH Sản xuất DVTM và Xây dựng H sẽ trả số tiền tối thiểu là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng), tháng thứ 4 sẽ tất toán toàn bộ khoản vay còn lại.

+Trong thời gian trả nợ từ ngày 01/4/2024 đến hết 01/8/2024, công ty TNHH Sản xuất DVTM và Xây dựng H vẫn tiếp tục trả lãi quá hạn trên nợ gốc còn lại chưa thanh toán cho đến khi trả dứt khoản nợ (558.848.109 đồng).

+Trường hợp công ty TNHH Sản xuất DVTM và Xây dựng H vi phạm bất kỳ một kỳ thanh toán nào trên đây thì ông Đỗ Văn P phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trả nợ thay cho công ty TNHH Sản xuất DVTM và Xây dựng H

4. Về án phí: các bên đương sự thỏa thuận Công ty TNHH Sản xuất DVTM và Xây dựng H chịu toàn bộ án phí, mức án phí theo quy định pháp luật là 13.180.000 đồng (Mười ba triệu một trăm tám mươi ngàn đồng).

Ngân hàng TMCP V được trả lại số tiền tạm ứng án phí 28.000.000đồng (Hai mươi tám triệu đồng) đã nộp theo biên lai số 0014974 ngày 11/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, TP Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ