vanban.org

Quyết định 21/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn T và chị Phạm Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo N, sinh ngày 05/6/2013; chị Phạm Thanh H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 01/9/2008. Anh T và chị H không ai phải cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn T và chị Phạm Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2024/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 02 tháng 02 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 52, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 21/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn T, sinh năm 1984;

Nơi cư trú: Tổ 04, phường H, thành phố Th, tỉnh Thái Bình.

- Chị Phạm Thanh H, sinh năm 1985;

Nơi cư trú: Ngõ 372, đường L, tổ 12, phường K, thành phố Th, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Nguyễn T và chị Phạm Thanh H được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 03 tháng 10 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Th. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống và tính cách không phù hợp. Vợ chồng anh chị đã sống ly thân từ khoảng tháng 8/2018 đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh T và chị H là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn T và chị Phạm Thanh H có 02 con chung là Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 01/9/2008 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 05/6/2013. Ly hôn, anh T và chị H thỏa thuận: Anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo N, chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quỳnh A. Anh T và chị H không ai phải cấp dưỡng cho con.

Sự thỏa thuận của anh T và chị H về nuôi con là tự nguyện và không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn T và chị Phạm Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo N, sinh ngày 05/6/2013; chị Phạm Thanh H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 01/9/2008. Anh T và chị H không ai phải cấp dưỡng cho con.

Anh T, chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh T, chị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn T và chị Phạm Thanh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T, chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0001141 và 0001142 ngày 25/01/2024 sang thi hành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ