vanban.org

Quyết định 21/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị L và anh Hà Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị L và anh Hà Văn T cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN vụ L-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị L và anh Hà Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2024/QĐST-HNGĐNguyên Bình, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Lưu Thị L; sinh năm 1986

Địa chỉ: Pác Khuổi, Lê Chung, Hòa An, Cao Bằng.

2. Bị đơn: Anh Hà Văn T; sinh năm 1985

Địa chỉ: Bản Luộc, TT Nguyên Bình, Nguyên Bình, Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị L và anh Hà Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị L và anh Hà Văn T cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lưu Thị L và anh Hà Văn T cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Hà Hữu Th, sinh ngày 09/6/2012. Sau khi ly hôn, chị nhất trí cho anh T được trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, c ng như theo nguyện v ng của cháu Thảo. Chị L không phải đóng góp nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị L được quyền đi lại thăm con theo quy định của pháp luật mà không được ai ngăn cản.

- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị L và anh T cùng xác nhận không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lưu Thị L và anh Hà Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị L tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm của cả nguyên đơn và bị đơn, tổng cộng là 150.000 đồng. Xác nhận chị L đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm tạm ứng án phí số 0003061 ngày 25/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Nay chị L được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ