- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Trúc M với bị đơn Ngô Hoàng Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Trúc Mai và anh Ngô Hoàng Quấn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐST-HNGĐ | Tp. Bạc Liêu, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 20/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Trúc M, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp B, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Ngô Hoàng Q, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp B, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Trúc Mai và anh Ngô Hoàng Quấn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Trúc M và anh Ngô Hoàng Q. 2.2. Về con chung: Có 03 con chung gồm cháu Ngô Thảo N, sinh ngày 23/02/2010; cháu Ngô Thảo T, sinh ngày 27/12/2014 và cháu Ngô Nhã P, sinh ngày 20/11/2016, đã được giải quyết tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 186/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07/7/2023 của Toà án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu; nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng, chị Nguyễn Trúc M tự nguyện chịu toàn bộ. Chị M đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0002323 ngày 12/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí số tiền 150.000 đồng, chị Nguyễn Trúc M được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 2.6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố B, tỉnh Bạc Liêu; - Chi Cục THADS thành phố B, tỉnh Bạc Liêu; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Trung |