vanban.org

Quyết định 21/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Phạm Thị Thanh N, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp P L A, xã P H, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm t Thanh N và Lê văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 21/2024/QĐST - HNGĐ
Cái Răng, ngày 28 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 02/2024/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024, giữa:

* Bà Phạm Thị Thanh N, sinh năm 1982

Địa chỉ: ấp P L A, xã P H, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Địa chỉ liên hệ: số 212, khu vực P Q, phường T T, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

* Ông Lê Văn L, sinh năm 1978

Địa chỉ: số 212, khu vực P Q, phường T T, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 107, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Phạm Thị Thanh N, sinh năm 1982

Địa chỉ: ấp P L A, xã P H, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Địa chỉ liên hệ: số 212, khu vực P Q, phường T T, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn: Lê Văn L, sinh năm 1978

Địa chỉ: số 212, khu vực P Q, phường T T, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị Thanh N và ông Lê Văn L thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về con chung: có 03 con chung, thống nhất giao cả 03 cháu Lê Thục Đ (nữ) sinh ngày 22/8/2007, Lê Thục Y (nữ) sinh ngày 06/02/2009 và Lê Khang V (nam) sinh ngày 26/7/2019 cho bà Phạm Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Lê Văn L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Lê Khang V 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng mỗi tháng) cho đến khi cháu Vi tròn 18 tuổi. Đối với 02 con chung Lê Thục Đ và Lê Thục Y thì ông Lâm không cấp dưỡng.

Dành quyền thăm nom con chung cho ông Lê Văn L theo luật định, không ai được cản trở.

* Về tài sản chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản và nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.

* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn Phạm Thị Thanh N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0003160 ngày 29/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng. Bà Phạm Thị Thanh N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

* Về án phí cấp dưỡng: Bà Phạm Thị Thanh N tự nguyện chịu án phí cấp dưỡng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ