- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L, K thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Phan Thị L, sinh năm 1991.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TB TỈNH PT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐST-HNGĐ | TB, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TB, TỈNH PT
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Bình Luyến Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Mạnh Cường;
2. Ông Phạm Mạnh Cường.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 16/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Phan Thị L, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu Hưng Long, xã QY, huyện TB, tỉnh PT. * Bị đơn: Anh Vũ Mạnh K, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu Hưng Long, xã QY, huyện TB, tỉnh PT. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Vũ Mạnh K.
- Về con chung: Chị Phan Thị L và anh Vũ Mạnh K xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Vũ Phan Yến N, sinh ngày 15/01/2014. (Cháu N đang ở cùng anh K tại khu Hưng Long, xã QY, huyện TB, tỉnh PT). Hai bên tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn: Anh Vũ Mạnh K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Vũ Phan Yến N, sinh ngày 15/01/2014; Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh K không yêu cầu. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị Phan Thị L và anh Vũ Mạnh K không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001869 ngày 01/02/2024, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TB, tỉnh PT. Trả lại cho chị Phan Thị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. TB; - Chi cục THADS H. TB; - UBND xã QY, H. TB; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bình Luyến |