- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "qđ 21"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và Chị Nguyễn Thị Huyền Tr.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐST-HNGĐ | N, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn 4 V, xã Th, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: - Điều 55, 81,82, 83, 84, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và Chị Nguyễn Thị Huyền Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Phương Th sinh ngày 16/7/2022, hiện cháu đang ở với anh T , cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên thỏa thuận anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1500.000đ/tháng, thời điểm kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi cháu Thảo đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Tân và chị Tr thỏa thuận thời điểm chị Tr đón cháu Th là ngày 05/02/2024.
Kể từ ngày Chị Nguyễn Thị Huyền Tr có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Anh Nguyễn Văn T không thi hành hết số tiền cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì hằng tháng anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn T nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng (150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án huyện N theo biên lai thu số 0001144 ngày 16/01/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND xã Th - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) NGUYỄN THỊ HƢƠNG QUỲNH |