- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Anh T và bà Nguyễn Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐST - HNGĐ | Ngọc Hiển, ngày 23 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Bùi Anh T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp Đ, xã N, huyện T, tỉnh V. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1995. Địa chỉ: Khóm Đ, thị trấn R, huyện N, tỉnh C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Anh T và bà Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Ông Bùi Anh T và bà Nguyễn Thị N thoả thuận - thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung, ghi nhận sự thỏa thuận giữa ông Bùi Anh T và bà Nguyễn Thị Ngọc như sau: Giao Bùi Nhã T (giới tính nữ) sinh ngày 04/3/2021 cho bà Nguyễn Thị N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi Bùi Nhã T đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động sinh sống, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Ông Bùi Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Ông Bùi Anh T và bà Nguyễn Thị N thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.4. Về nợ chung: Ông Bùi Anh T và bà Nguyễn Thị N thống nhất xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Bùi Anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Bùi Anh T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014872 ngày 15 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau nay chuyển thu. Đối trừ, ông Bùi Anh T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển; - UBND thị trấn R, huyện N, tỉnh C; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Phước |