- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sình Mí P và chị Hờ Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÈO VẠC TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐST-HNGĐ | Mèo Vạc, ngày 25 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Hờ Thị D, sinh năm 1998, địa chỉ: thôn H, xã S, huyện M, tỉnh H1. CCCD số 00... Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày ... Bị đơn: Sình Mí P, sinh năm 1999, địa chỉ: thôn T, xã P, huyện M, tỉnh H1. Căn cước số 00... Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày ... Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sình Mí P và chị Hờ Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Anh Sình Mí P và chị Hờ Thị D thuận tình ly hôn.
- Con chung: Anh chị nhất trí thỏa thuận (theo nguyện vọng của con): Anh Sình Mí P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là các cháu Sình Mí T1 sinh ngày ... và Sình Mí S1 sinh ngày ... cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị Hờ Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Sình Mí P. Chị Hờ Thị D được quyền đi lại thăm nom con chung, anh Sình Mí P không được ngăn cản. Việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
- Tải sản chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết..
- Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
- Án phí: áp dụng điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Án phí HNGĐ – ST: Chị Hờ Thị D tự nguyện nộp toàn bộ án phí HNGĐ-ST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0003760 ngày 13/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, hoàn trả cho chị Hờ Thị D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; (UBND xã Pải Lủng) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Yên |