- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị T. Lường Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Lường Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐST-HNGĐ | H, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn Đ, xã PH, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Lường Văn D, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn Đ, xã PH, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tAnh ngày 26 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tAnh ngày 26 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tAnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Lường Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Công nhận chị Hoàng Thị T và anh Lường Văn D có hai con chung là cháu Lường Thu A, sinh ngày 04/7/2015 và cháu Lường Đại P, sinh ngày 30/8/2017. Anh chị thống nhất giao cháu Lường Thu A cho chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lường Đại P cho anh Lường Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chị T và anh D không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Hoàng Thị T và anh Lường Văn D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản và công nợ chung: Chị Hoàng Thị T và anh Lường Văn D không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị Hoàng Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003726 ngày 21 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi Anh án dân sự huyện H. Trả lại cho chị Hoàng Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp quyết định được thi Anh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Anh án dân sự thì người được thi Anh án dân sự, người phải thi Anh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Anh án, quyền yêu cầu thi Anh án, tự nguyện thi Anh án hoặc bị cưỡng chế thi Anh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi Anh án; thời hiệu thi Anh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Anh án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Anh (ngày 05/3/2024) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã PH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc T |